TẤT TẦN TẬT VỀ CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

visa Việt Nam

Định nghĩa về visa Việt Nam

1. Visa là giấy tờ do cơ quan thẩm quyền cấp cho người nước ngoài cho phép được nhập cảnh Việt Nam

2. Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam trong một khoảng thời gian và có thể thay thế visa

3. Visa một lần hoặc visa nhiều lần cho phép người nước ngoài được nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần tưng ứng theo loại visa và không được phép thay đổi mục đích

4. Visa không được chuyển đổi mục đích. Trừ trường hợp có giấy chứng minh là nhà đầu tư hoặc đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Hoặc có giấy tờ chứng minh là quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con cái với cá  nhân mời bảo lãnh. Hoặc được cơ quan tổ chức mời bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động,

Thời hạn và kí hiệu các loại visa:

1. Ký Hiệu ĐT. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Trong đó:
– Ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
– Ký hiệu ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
– Ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
– Ký hiệu ĐT4 có thời hạn không qua 12 tháng. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

2. Ký Hiệu LĐ. Cấp cho người vào lao động có thời hạn không quá 02 năm. Trong đó:
– Ký hiệu LĐ1. Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
– Ký hiệu LĐ2. Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

3. Ký Hiệu DN. Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam có thời hạn không qua 12 tháng. Trong đó:
– Ký hiệu DN1. Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Ký hiệu DN2. Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Ký Hiệu TT.  Có thời hạn không qua 12 tháng. Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp ký hiệu visa: LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ. Hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

5. KÝ HIỆU DL. Cấp cho người vào du lịch.

6. Ký Hiệu NN1. Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

7. Ký Hiệu NN2. Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

8. Ký Hiệu NN3. Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

9. Ký hiệu NG1. Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

10. Ký hiệu NG2. Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ…

11. Ký hiệu NG3. Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

12. Ký hiệu NG4. Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ. Người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

* THỜI HẠN VÀ THẺ TẠM TRÚ

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT2, NG3, LS có thời hạn không quá 05 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT3, TT, NN1, NN2 có thời hạn không quá 03 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Qúy khách hàng có nhu cầu xin visa Việt Nam, giấy phép lao động và các dịch vụ pháp lý khác cho người nước ngoài. Hãy liên hệ hotline 0966.078.777 để được báo giá!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *