Thị thực hay thị thực xuất nhập cảnh là chứng nhận hợp pháp cho phép xuất nhập cảnh đến quốc gia cấp thị thực. Thị thực còn gọi là visa. Trừ trường hợp được miễn, người nước ngoài muốn vào Việt Nam phải xin thị thực Việt Nam. Vậy xin thị thực để nhập cảnh vào Việt Nam như thế nào?
Các loại thị thực Việt Nam
Hiện nay, visa nhập cảnh vào Việt Nam cấp theo hai hình thức:
+ Visa rời (thị thực rời). Cấp cho một số trường hợp đặc biệt.
+ Visa dán. Visa dán vào trang trống của hộ chiếu.
Có hơn 20 loại thị thực tương ứng với mục đích nhập cảnh.
+ NG1 là loại visa cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
+ NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. Thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và thân nhân đi cùng.
+ NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
+ LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
+ ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài.
+ DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
+ NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
+ NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài. Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài.
+ NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài.
+ DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
+ HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
+ PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
+ PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
+ LĐ – Cấp cho người mục đích lao động.
+ DL – Cấp cho người mục đích du lịch.
+ TT – Cấp cho mục đích thăm người thân nước ngoài được cấp visa. Hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
+ VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc làm việc riêng.
+ SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật quản lý xuất nhập cảnh.
Ngoài ra còn có thị thực điện tử (e-visa) có giá trị nhập cảnh 1 lần. Thời hạn không quá 30 ngày và nhập cảnh tại 34 cửa khẩu hàng không, đường bộ, đường thủy theo quy định.
Đối tượng được miễn thị thực Việt Nam
Theo Luật xuất nhập cảnh, Việt Nam miễn visa Việt Nam cho công dân nước ngoài:
– Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
– Người, sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú
– Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
– Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định.
– Người Việt Nam định cư nước ngoài có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ. Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
– Trường hợp đơn phương miễn thị thực.

Cách xin cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam
Có 2 cách xin visa nhập cảnh vào Việt Nam:
+ Xin visa trực tiếp tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài. Với cách này, người nước ngoài phải trực tiếp chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan lãnh sự Việt Nam.
+ Xin công văn nhập cảnh và dán visa tại cửa khẩu nhập cảnh. Với cách này, người nước ngoài phải có cơ quan bảo lãnh tại Việt Nam. Cơ quan bảo lãnh làm thủ tục hoặc sử dụng dịch vụ để xin công văn.
Khách nước ngoài thường sử dụng cách thứ 2 để tránh mất thời gian tìm hiểu thủ tục hành chính. Và việc duyệt công văn chấp thuận nhập cảnh nhanh chóng hơn.
Hy vọng với những thông tin chi tiết về thị thực Việt Nam sẽ hữu ích với bạn. Trường hợp doanh nghiệp của bạn gặp khó khăn khi xin visa cho người nước ngoài, hãy liên hệ hotline 0966.078.777 để được hỗ trợ.





